Lĩnh vực hoạt động

Tư vấn về đăng ký kết hôn - ly hôn

Tư vấn về đăng ký kết hôn - ly hôn

17/05/2014

2.1. Tư vấn ly hôn 2.1.1. Trình tự thủ tục xin ly hôn: - Người xin ly hôn viết đơn xin ly hôn gửi Tòa án có thẩm quyền giải quyết. - Tòa án thụ lý đơn, xem xét đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người viết đơn ly hôn. - Người xin ly hôn nộp án phí và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án - Sau khi nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án, vụ án ly hôn chính thức được Tòa án giải quyết. 2.1.2. Hồ sơ xin ly hôn bao gồm: - Đơn xin ly hôn (Đơn ly hôn không yêu cầu cả hai cùng ký vào đơn, nếu đơn phương ly hôn chỉ cần chữ ký của người viết đơn) - Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính). - Bản chính giấy chứng nhận kết hôn ( trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) - Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con). - Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản). - Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu. - Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn. 2.1.3. Thời gian giải quyết ly hôn: - Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng. - Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. 2.2. Tư vấn đăng ký kết hôn Điều kiện kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn, Đăng ký kết hôn giữa những cá nhân có quốc tịch Việt Nam và giữa người Việt Nam với người nước ngoài. Điều kiện: + Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên; + Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở; + Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn. Trình tự thực hiện: + Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba. + Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau. - Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp và niêm yết tại UBND cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam. - Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ; - Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình UBND cấp tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng cơ quan Công an, thì thời gian xác minh là 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp; + Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn. Khi tổ chức Lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và trao cho vợ, chồng mỗi người 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp

Tư vấn thành lập doanh nghiệp

17/05/2014

Thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh 1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. 2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện. Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. 4. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh phải mang tên của doanh nghiệp, kèm theo phần bổ sungtương ứng xác định chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh đó. 5. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện, chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính. Trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện do Chính phủ quy định.

Tư vấn luật đất đai

Tư vấn luật đất đai

17/05/2014

Việc làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa cá nhân với cá nhân là một hoạt động thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày, trong nền kinh tế thị trường khi hoạt động của con người diễn ra thường xuyên hơn việc chuyển đổi chỗ ở, chỗ làm.... cũng theo xu hướng hay biến động thì để có chỗ ở mới, phù hợp với cuộc sống của từng cá nhân trong xã hội là một điều tất yếu. Văn Phòng Luật Sư Trí Minh với bề dầy kinh nghiệm trong việc tư vấn luật dân sự làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là địa chỉ tin cậy cho mỗi người khi có nhu cầu về việc chuyển đổi này nên khi trao công việc này cho Văn phòng Luật sư chúng tôi! Để việc chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diễn ra theo đúng nguyện vọng của các bên và theo đúng quy định của Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam các bên buộc phải làm hợp đồng mua bán có công chứng với sự quen biết và liên hệ lâu năm của mình đói với các văn phòng Công chứng chúng tôi sẽ đưa ra cho quý vị những tiện ích và giá cả phải chăng khi làm thủ tục này. Sau khi có hợp đồng công chứng các bên liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thông qua mua bán, các bên còn phải chuẩn bị các giấy tờ liên qua sau: - Giấy CMND bản sao (chứng thực) - Sổ Hộ Khẩu (chứng thực) - Giấy đăng kí kết hôn (nếu có) Trong thời hạn 30 – 40 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ các thông tin hợp lệ, bằng sự chuyên nghiệp của mình chúng tôi sẽ làm xong thủ tục sang tên chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho quý khách hàng. Rất mong được hợp tác với tất cả những cá nhân có nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất thông qua mua bán trên mọi miền tổ quốc! Mọi chi tiết xin liên hệ Văn phòng Luật Sư Trí Minh để được tư vấn luật một cách tốt nhất ! Trân trọng !